Cá tra Việt Nam ghi nhận sự phát triển tốt khi xuất khẩu sang thị trường Anh

Năm 2017, Anh Quốc là thị trường duy nhất có sự tăng trưởng tốt về nhập khẩu cá tra từ Việt Nam. Đến cuối năm, cá tra / basa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này có trị giá 45,7 triệu USD, chiếm 2,6% tổng giá trị xuất khẩu, tăng 2,5% so với năm 2016. Với giá trị này, Hà Lan và Anh vẫn là hai con cá tra lớn nhất xuất khẩu của Việt Nam.

Cho đến nay, cá tra Việt Nam đã phải cạnh tranh với các sản phẩm cá da trơn khác ở Anh như cá tuyết đông lạnh, cá hồi và cá mập đông lạnh.

Cá tra / basa Việt Nam có giá cả cạnh tranh hơn so với các sản phẩm cá da trơn khác. Trong thời gian tới, Vương quốc Anh dự kiến ​​sẽ là một thị trường tiềm năng của các công ty thủy sản Việt Nam.

Hiện tại, Việt Nam là nhà cung cấp cá da trơn lớn thứ 6 trên thị trường Anh. Iceland và Trung Quốc là hai nước hàng đầu, chiếm 20-45% nhập khẩu của Anh. Đặc biệt, các sản phẩm cá tuyết chiếm tỷ lệ nhập khẩu lớn nhất của Anh vào năm 2017. Ngoài xuất khẩu cá tra, các nhà xuất khẩu Việt Nam cũng cung cấp một số sản phẩm cá tuyết cho thị trường.

Năm 2018, xuất khẩu cá tra / basa của Việt Nam dự báo sẽ tăng nhẹ và vẫn giữ mức như năm 2017. Tuy nhiên, so với các thị trường nhập khẩu khác của EU, xuất khẩu cá tra / basa của Việt Nam sang Anh tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng tích cực và dấu hiệu phục hồi tốt.

Cá da trơn nhập khẩu vào Anh, tháng 1-11 2017 (Ngàn đô-la Mỹ$, Nguồn: ITC)
Nhà xuất khẩu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10
Iceland 9,336 2,799 14,073 22,477 15,550 12,859 15,074 12,121 16,028 16,712
China 16,620 12,282 13,376 11,407 16,084 17,087 18,939 18,136 18,945 12,619
­­Norway 8,930 8,000 11,863 5,333 10,030 9,728 5,367 6,013 8,566 9,348
Denmark 1,344 2,865 3,263 2,417 3,125 3,563 3,387 5,417 4,387 4,687
Russia 3,636 3,470 11,808 12,422 10,064 9,493 6,196 10,437 8,205 4,644
Vietnam 2,879 3,457 3,032 3,617 4,315 4,898 5,065 6,680 6,274 3,816
Poland 2,751 2,384 3,832 3,130 2,605 2,580 2,333 3,394 3,389 2,513
U.S 1,236 1,586 2,309 2,023 1,480 1,389 1,781 1,854 819 2,419
Faroe Islands 5,476 2,307 4,991 2,749 3,799 7,519 5,189 10,639 2,576 2,082
Germany 6,722 1,850 5,283 6,001 5,761 7,641 3,944 2,292 9,146 1,501